Trang chủ Góp ý Liên hệ Sơ đồ web
Skip navigation links
Giới thiệu chung
Tin tức-Sự Kiện
Văn bản chỉ đạo điều hành
Phổ biến giáo dục PL
Thủ tục hành chính
Văn bản QPPL
Hỏi đáp pháp luật
Hỏi – Đáp về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 – 2021: Những vấn đề chung nhất 
      Câu hỏi 1: Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 có ý nghĩa chính trị như thế nào?

Trả lời:

Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là hình thức dân chủ trực tiếp, là phương thức thể hiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân trong việc xây dựng Nhà nước nói chung và cơ quan đại diện - cơ quan quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương ở nước ta nói riêng.

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 được tổ chức cùng một ngày trên phạm vi cả nước, trong bối cảnh nước ta tiếp tục triển khai mạnh mẽ công cuộc đổi mới, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và tổ chức bộ máy nhà nước theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức Quốc hội năm 2014, Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 mới được ban hành. Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 là sự kiện chính trị quan trọng của đất nước, diễn ra sau thành công của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, gắn liền với công tác cán bộ, liên quan đến trách nhiệm của các cấp, các ngành; là nơi để cử tri phát huy quyền và nghĩa vụ của công dân, lựa chọn bầu ra những người tiêu biểu, xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của mình trong cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và địa phương, đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

 

Câu hỏi 2: Quyền bầu cử là gì? Quyền ứng cử là gì?

Trả lời:

Quyền bầu cử là quy định của pháp luật về khả năng của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước. Quyền bầu cử bao gồm việc đề cử, giới thiệu người ứng cử và bỏ phiếu, tức là quyền chủ động trong lựa chọn của công dân.

Quyền ứng cử là quy định của pháp luật về việc công dân có đủ điều kiện thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

 

Câu hỏi 3: Tại sao nói bầu cử là quyền và nghĩa vụ của công dân?

Trả lời:

Quyền bầu cử là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp, pháp luật quy định nhằm bảo đảm cho mọi công dân có đủ điều kiện thực hiện việc lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

Bầu cử là một thể chế dân chủ đã có từ lâu. Nhà nước ta là Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nhân dân tổ chức ra Nhà nước bằng cách bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước. Thông qua bầu cử, Nhân dân trực tiếp bỏ phiếu bầu người đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của mình, thay mặt mình thực hiện quyền lực nhà nước; góp phần thiết lập bộ máy nhà nước để tiến hành các hoạt động quản lý xã hội.

 

Câu hỏi 4: Quốc hội Việt Nam có vị trí, vai trò như thế nào trong bộ máy nhà nước ta?

Trả lời:

Trong bộ máy nhà nước ta, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

 

Câu hỏi 5: Tại sao nói Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân?

Trả lời:

Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, bởi vì theo quy định của Hiến pháp, ở nước ta, tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân, Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước. Quốc hội do Nhân dân bầu ra, là cơ quan nhà nước cao nhất thực hiện quyền lực của Nhân dân. Chỉ Quốc hội mới có quyền thể chế ý chí, nguyện vọng của Nhân dân thành luật, thành các quy định chung mang tính chất bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi tầng lớp dân cư trong xã hội.

 Hiến pháp giao cho Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân được thể hiện ở các mặt sau đây:

- Quốc hội là cơ quan nhà nước do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

- Quốc hội gồm các đại biểu đại diện cho các tầng lớp nhân dân. Quốc hội là sự thể hiện rõ nhất khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đại diện cho trí tuệ của Nhân dân cả nước.

- Quốc hội có nhiệm vụ phục vụ cho lợi ích chung của Nhân dân và dân tộc, nói lên tiếng nói của Nhân dân, thể hiện ý chí, nguyện vọng của Nhân dân cả nước.

 

Câu hỏi 6: Quốc hội có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Trả lời:

Theo quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức Quốc hội thì Quốc hội nước ta có 3 chức năng chính là: thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia;

8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

9. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;

10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

11. Quyết định đại xá;

12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; 

14. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;

15. Quyết định trưng cầu ý dân.

 

Câu hỏi 7: Đại biểu Quốc hội có những quyền cơ bản nào?

Trả lời:

Đại biểu Quốc hội có quyền trình dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định. Đại biểu Quốc hội được tư vấn, hỗ trợ trong việc lập, hoàn thiện hồ sơ về dự án luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh theo quy định của pháp luật.

Đại biểu Quốc hội có quyền tham gia làm thành viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội.

Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.

Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị Quốc hội làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, trưng cầu ý dân, thành lập Ủy ban lâm thời của Quốc hội, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, tổ chức phiên họp bất thường, phiên họp kín của Quốc hội và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu Quốc hội thấy cần thiết.

Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Đại biểu Quốc hội có quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình được bầu, có quyền tham gia ý kiến vào các vấn đề quản lý nhà nước, vấn đề liên quan đến đời sống của Nhân dân và các vấn đề khác mà đại biểu quan tâm.

 

Câu hỏi 8: Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội được quy định như thế nào?

Trả lời:

Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp toàn thể của Quốc hội; tham gia các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội; của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên; thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội.

Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.

Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

 

Câu hỏi 9: Nhiệm kỳ của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp được quy định như thế nào?

Trả lời:

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa sau. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá 12 tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa sau. Chậm nhất là 45 ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

 

Câu hỏi 10: Hội đồng nhân dân giữ vị trí, vai trò như thế nào ở địa phương?

Trả lời:

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

 

Câu hỏi 11: Vị trí, vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?

Trả lời:

Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước.

Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

 

Câu hỏi 12: Đại biểu Hội đồng nhân dân có những quyền gì?

Trả lời:

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. Người bị chất vấn phải trả lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp bất thường, phiên họp kín của Hội đồng nhân dân và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết.

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp cần thiết để thực hiện Hiến pháp, pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

 

Câu hỏi 13: Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?

Trả lời:

Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.

 Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu cử bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử tri, có trách nhiệm thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc cử tri và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân nơi mình là đại biểu, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.

Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, vận động và cùng với Nhân dân thực hiện các nghị quyết đó.

 Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định của pháp luật. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị biết; đôn đốc, theo dõi và giám sát việc giải quyết. Người có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu Hội đồng nhân dân về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân trong thời hạn do pháp luật quy định. Trong trường hợp xét thấy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đúng pháp luật, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại; khi cần thiết, đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó giải quyết.

 

Câu hỏi 14: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Trả lời:

Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm;

- Có điều kiện tham gia hoạt động của Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

 

Câu hỏi 15: Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo Luật tổ chức chính quyền địa phương có gì mới?

Trả lời:

So với Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 thì Luật tổ chức chính quyền địa phương đã có những quy định cụ thể hơn về tổ chức của Hội đồng nhân dân ở từng cấp đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Cụ thể như sau:

 Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội. Tỉnh có hai trong ba điều kiện, tiêu chuẩn sau đây thì Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập thêm Ban dân tộc:

- Có trên 20.000 người dân tộc thiểu số sống tập trung thành cộng đồng làng, bản;

- Có trên 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;

- Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại (theo Nghị quyết số 1130/2016/UBTVQH13 ngày 14-01-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội và Ban đô thị.

Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

 

Câu hỏi 16: Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo Luật tổ chức chính quyền địa phương có gì mới?

Trả lời:

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Hội đồng nhân dân cấp huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội. Đối với huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trên 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển hoặc có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại thì Hội đồng nhân dân được thành lập thêm Ban dân tộc.

Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

 

Câu hỏi 17: Tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Luật tổ chức chính quyền địa phương có gì mới?

Trả lời:

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội. Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm.

 

Theo Hội đồng bầu cử quốc gia

Các tin mới hơn:
Các tin cũ hơn:
Thông báo
Danh sách đăng ký tập sự hành nghề Công chứng (Danh sách 01)
CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
DANH SÁCH QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất với tổng diện tích 868,3 m2 chia thành 11 lô tại điểm dân cư thôn Phương Bằng, xã Hồng Hưng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá tài sản quyền sử dụng đất ở và tài sản trên đất, diện tích đất là 151,6 m2 tại Khu Hạ Chiểu 3, TT Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá 12 lô đất ở xã Nam Trung- Nam Sách
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá 20 lô đất ở xã Hoàng Hanh – Ninh Giang
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá 07 lô đất ở xã Thanh Lang –Thanh Hà
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá 05 lô đất ở xã Tây Kỳ - Tứ Kỳ
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá 13 lô đất ở xã Hà Thanh – Tứ Kỳ
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá
Công ty cổ phần đấu giá Sao Khuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng 90,0 m2 đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng lâu dài thuộc tờ bản đồ số 07, thửa đất số 358 tại thôn Nhuận Tây, xã Bình Minh, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá:
Công ty cổ phần đấu giá Sao Khuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng 02 lô đất ở, tại khu dân cư mới thôn Lý Đỏ, xã Tân Việt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá:
Công ty cổ phần đấu giá Sao Khuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng 556,0 m2 đất
Công ty cổ phần đấu giá Sao Khuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng 736,0 m2 đất
Công ty cổ phần đấu giá Sao Khuê tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng 147,4 m2 đất
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá 01 tài sản nhà, đất tại huyện Cẩm Giàng
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
DANH SÁCH CÔNG CHỨNG VIÊN TỈNH HẢI DƯƠNG
DANH SÁCH QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng 755 m2 đất ở được chia thành 10 lô tại vị trí quy hoạch khu dân cư mới đường 392C thôn Châu Quan, xã Đoàn Kết, huyện Thanh Miện
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá:
Bán đấu giá quyền sử dụng 556,0 m2 đất là tài sản thế chấp của vợ chồng bà Hoàng Thị Hương và ông Nguyễn Quy Đoàn, được Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Đại Tân Sao Đỏ phát mại để thu hồi nợ (Agribank Đại Tân Sao Đỏ).
Bán đấu giá quyền sử dụng 736,0 m2 đất là tài sản thế chấp của vợ chồng bà Nguyễn Thị Linh và ông Trần Hồng Phương, được Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Đại Tân Sao Đỏ phát mại để thu hồi nợ (Agribank Đại Tân Sao Đỏ).
Bán đấu giá quyền sử dụng 147,4 m2 là tài sản thế chấp của vợ chồng bà Nguyễn Thị Hồng và ông Mạc Văn Trung, được Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Đại Tân Sao Đỏ phát mại để thu hồi nợ (Agribank Đại Tân Sao Đỏ).
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng 2.761,5 m2 đất ở
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng 3.205,0 m2 đất ở được chia thành 28 lô tại 03 vị trí quy hoạch của 2 thôn Đông La và thôn Hữu Chung, xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện
DANH SÁCH TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP, GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP VÀ NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
DANH SÁCH NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
DANH SÁCH TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Bán đấu giá 30 lô đất ở xã Thanh Giang – Thanh Miện, 47 lô đất ở xã An Lâm – Nam Sách, 19 lô đất ở xã Văn Đức – Chí Linh, 73 lô đất ở phường Phả Lại – Chí Linh, Lô máy móc thiết bị - tài sản thế chấp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh KC
Bán đấu giá 30 lô đất ở xã Đồng Lạc – Nam Sách, 05 lô đất ở xã Cộng Hòa – Nam Sách
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
THÔNG BÁO Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
THÔNG BÁO Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
THÔNG BÁO Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
THÔNG BÁO Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
THÔNG BÁO Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá tài sản:
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức bán đấu giá tài sản:
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức đấu giá tài sản gồm:
THÔNG BÁO Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Bán đấu giá quyền sử dụng 02 lô đất ở, thời hạn sử dụng lâu dài (lô L48, diện tích 100,0 m2; lô L49, diện tích 101,5 m2) tại xã Hưng Thịnh, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
THÔNG BÁO Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Công ty TNHH Đấu giá Đại Minh tổ chức đấu giá tài sản
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức đấu giá tài sản.:
Công ty TNHH Đấu giá Đại Minh tổ chức đấu giá tài sản
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Công ty TNHH Đấu giá Đại Minh tổ chức đấu giá tài sản
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Hải Dương tổ chức bán đấu giá:
Công ty TNHH bán đấu giá tài sản Thắng Lợi tổ chức đấu giá tài sản.:
Thông báo khác
- Lịch công tác của lãnh đạo
- Thông báo kết hôn
- Tìm gia đình thay thế cho trẻ em
- Thông báo bán đấu giá tài sản
- Lịch trợ giúp pháp lý
- Lịch làm việc của Bộ phận một cửa
Thủ tục hành chính
stp
stp
Thư viện ảnh
stp
Lượt truy cập
1693321