Tài liệu tuyên truyền PL
Tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành
17/10/2019 12:00:00

* Luật Giao thông đường bộ 2008

* Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

* Thông tư 91/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông

* Thông tư 01/2016/TT-BCA ngày 04/1/2016 của Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông

Câu hỏi 1: Hãy cho biết hình thức xử phạt khi vượt đèn vàng?

Trả lời: Tại khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ 2008, đèn giao thông được quy định bao gồm: Đèn xanh, Đèn đỏ và Đèn vàng. Trong đó, đèn xanh là được đi; đèn đỏ là cấm đi.

Đèn vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

Thông thường, người tham gia giao thông chỉ quan tâm đến 2 màu đèn tín hiệu là đèn đỏ (dừng xe) và đèn xanh (được đi) mà ít ai biết rằng mức xử phạt khi vượt đèn vàng cũng “ngang ngửa” mức phạt vượt đèn đỏ.

Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm giao thông trong lĩnh vực đường bộ, khi tham gia giao thông nếu vượt đèn vàng sẽ bị xử phạt như vượt đèn đỏ vì đều là hành vi không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông. Mức phạt đối với từng loại phương tiện cụ thể như sau:

- Người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng;

- Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng;

- Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: Phạt tiền từ 400.000 đồngđến 600.000 đồng;

- Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác: Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng.

- Người đi bộ, người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo: Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng.

Có thể thấy, mức độ xử lý “cảnh cáo” chỉ được áp dụng cho người đi bộ, người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo. Các đối tượng còn lại đều bị phạt tiền với mức xử phạt cao nhất là 2.000.000 VNĐ.

Câu hỏi 2: Khi xe xin vượt có phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi hay không và mức xử phạt khi vi phạm quy định về sử dụng còi xe như thế nào?

Trả lời: Điều 14 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định, xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

Dưới đây là các mức xử phạt đối với người đi xe máy khi vi phạm quy định về sử dụng còi xe, theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Loại phương tiện

Hành vi

Mức xử phạt

Xe máy

Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ hôm trước đến 5 giờ sáng hôm sau trong khu đô thị, khu dân cư

80.000 - 100.000 đồng

Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu dân cư

100.000 - 200.000 đồng

Điều khiển xe không có còi

80.000 - 100.000 đồng

Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe

100.000 - 200.000 đồng

Ô tô

Bấm còi trong đô thị, khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, trừ xe ưu tiên

100.000 - 200.000 đồng

Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi hơi trong đô thị, khu đông dân cư, trừ xe ưu tiên

600.000 - 800.000 đồng

Điều khiển xe không có còi hoặc có nhưng còi không có tác dụng

300.000 - 400.000 đồng

Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định

02 - 03 triệu đồng

Câu hỏi 3: Các địa điểm nào không được lùi xe?

Trả lời: Điều 16 Luật Giao thông đường bộ quy định: Khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Không được lùi xe tại các địa điểm sau:

- Ở khu vực cấm dừng

- Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

- Nơi đường bộ giao nhau

- Nơi đường bộ giao với đường sắt

- Nơi tầm nhìn bị che khuất

- Trong hầm đường bộ

- Đường cao tốc

Câu hỏi 4: Nguyên tắc dừng, đỗ xe trên đường phố được quy định cụ thể như thế nào?

Trả lời: nguyên tắc dừng, đỗ xe trên đường phố được quy định tại Điều 19 Luật Giao thông đường bộ như sau: Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25m; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20m.

Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

Câu hỏi 5: Xe chữa cháy có được phép đi vào đường ngược chiều trên cao tốc hay không?

Trả lời: Theo Điều 22 Luật Giao thông đường bộ, trong số các xe ưu tiên thì xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ được ưu tiên đi trước các xe khác; sau đó là lần lượt là xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai; Đoàn xe tang.

Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường.

Theo Điều 22 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ không bị hạn chế tốc độ, được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông. Điều này cũng quy định, loại xe này khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định.

Căn cứ vào quy định nêu trên có thể thấy, xe chữa cháy được phép đi vào đường ngược chiều trên cao tốc khi đi làm nhiệm vụ. Các xe khác khi tham gia giao thông, nếu thấy có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên như xe chữa cháy phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường, không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Ngoài quy định được nêu tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008, quy định xe chữa cháy được phép đi ngược chiều trên cao tốc còn được đề cập đến tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Cụ thể, tại khoản 8 Điều 5 Nghị định 46 quy định: Phạt tiền từ 07 - 08 triệu đồng đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

Như vậy, theo quy định này, xe chữa cháy (thuộc nhóm các xe ưu tiên) đang đi làm nhiệm vụ được phép đi ngược chiều trên đường cao tốc.

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn trong khi di chuyển, các xe được quyền ưu tiên bao gồm cả xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ, khi đi vào đường ngược chiều cần chủ động quan sát để đảm bảo an toàn cho bản thân và những phương tiện khác đang lưu thông cùng đường.

Câu hỏi 6: Trong những trường hợp nào xe máy được phép chở 3 người?

Trả lời: Người điều khiển xe máy chỉ được chở một người, trong 03 trường hợp sau thì được chở 02 người: Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Chở trẻ em dưới 14 tuổi.

Tại khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ 2008 còn quy định: Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Khi ngồi trên xe máy không được sử dụng ô; mang, vác vật cồng kênh; Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái … - theo khoản 4 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ.

Câu hỏi 7: Người đủ 16 tuổi có được phép đi xe máy hay không?

Trả lời: Điều 60 Luật Giao thông đường bộ quy định về độ tuổi của người điều khiển xe máy, ô tô như sau:

- Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3

- Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi

- Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi

- Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi

- Tuổi tối đa của người lái ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008, người từ đủ 16 tuổi (tương đương độ tuổi học sinh cấp 3 hiện nay) đã được phép điều khiển xe máy nhưng có dung tích xi-lanh dưới 50cm3.

Chính vì vậy, các bậc phụ huynh muốn đảm bảo an toàn giao thông cho con cái cần sử dụng loại xe phù hợp với lứa tuổi của các em.

Theo quy định tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008, giấy phép lái xe máy chỉ áp dụng với người điều khiển mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên.

Trường hợp xe gắn máy có dung tích dưới 50cm3 dành cho người từ đủ 16 tuổi thì không cần thiết phải có giấy phép lái xe.

Câu hỏi 8: Hãy cho biết quy định về nhận diện hiệu lệnh của người điều khiển giao thông?

Trả lời: Theo khoản 2 Điều 10 Luật giao thông, hiệu lệnh của người điều kiện giao thông bao gồm:

- Tay giơ thẳng đứng: Báo hiệu cho người tham giao thông ở các hướng dừng lại;

- Hai tay hoặc một tay dang ngang: Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi.

- Tay phải giơ về phía trước: Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẻ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Câu hỏi 9: Nhận diện biển báo hiệu đường bộ?

Trả lời: Nếu như tín hiệu đèn giao thông có 3 màu thì biển báo hiệu đường bộ có 05 nhóm, gồm:

- Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

- Biển báo nguy hiểm để cánh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

- Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

-Biển chỉ dẫn để chỉ dần hướng đi hoặc các điều cần biết;

- Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. (Khoản 4 Điều 10).

Câu hỏi 10: Tốc độ cho phép của các loại xe?

Trả lời: Theo khoản 1 Điều 12 Luật Giao thông đường bộ, người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường. Điều 6, Điều 7, Thông tư 91/2015/TT-BGTVT hướng dẫn cụ thể về quy định này như sau:

- Trong khu vực đông dân cư: tốc độ tối đa cho phép của các phương tiện (trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy) là 60km/h nếu là đường đôi; 50km/h nếu là đường hai chiều không có dải phân cách; đường một chiều có một làn.

- Ngoài khu vực đông dân cư: tốc độ tối đa cho phép của các phương tiện là 90km/h nếu là ô tô con, ô tô đến 30 chỗ; 80km/h nếu là ô tô trên 30 chỗ nếu là đường đôi; nếu là đường hai chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới, tốc độ tương ứng của các loại xe là 80km/h và 70km/h

Câu hỏi 11: Khoảng cách an toàn giữa các xe được quy định như thế nào?

Trả lời: Bên cạnh đảm bảo tốc độ cho phép, Luật Giao thông yêu cầu người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình. Thông tư 91/2015/TT-BGTVT hướng dẫn về điều này như sau:

- Khi mặt đường khô ráo, nếu tốc độ chạy xe dưới 60km/h thì khoảng cách tối thiểu là 35m; nếu 80km/h thì khoảng cách là 55m, nếu 100km/h thì là 70m, 120km/h là 100m.

- Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường quanh co, đèo dốc…, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách theo biển báo trên đường.

Câu hỏi 12: Có cấm người đi bộ đi vào đường cao tốc hay không?

Trả lời: Điều 26 Luật giao thông đường bộ 2008 cấm người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Với các phương tiện khác, khi đi vào đường cao tốc, người lái xe phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe…

Câu hỏi 13. Những lỗi vi phạm giao thông được nộp phạt trực tiếp, không lập biên bản?

Trả lời: Theo khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức thì không lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Theo đó, nếu lỗi vi phạm có mức phạt dưới 250.000 đồng, không thuộc trường hợp tạm giữ phương tiện hoặc Giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông (CSGT) sẽ xé biên lai tại chỗ mà không lập biên bản và người vi phạm có thể nộp phạt tại chỗ.

Như vậy, CSGT được phạt tại chỗ không quá 250.000 đồng. Một số lỗi vi phạm giao thông được nộp phạt trực tiếp theo Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP đối với người điều khiển xe máy như:

- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường (Mức phạt từ 60.000 - 80.000 đồng).

- Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt (Mức phạt từ 60.000 - 80.000 đồng).

- Không giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước để xảy ra va chạm (Mức phạt từ 60.000 - 80.000 đồng).

- Chở người ngồi trên xe sử dụng ô, dù (Mức phạt từ 60.000 - 80.000 đồng).

- Chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước (Mức phạt từ 80.000 - 100.000 đồng).

- Đi xe dàn hàng ba trở lên (Mức phạt từ 80.000 - 100.000 đồng).

- Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau (Mức phạt từ 80.000 - 100.000 đồng).

- Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe (Mức phạt từ 80.000 - 100.000 đồng).

- Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

- Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

- Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ nhưng không cài quai khi tham gia giao thông (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

- Đi xe “kẹp ba”, trừ trường hợp chở người đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

- Sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe (Mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng).

Xử phạt trực tiếp đối với người điều khiển ô tô trong các trường hợp:

- Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Dừng xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Không giữ khoảng cách an toàn với xe chạy phía trước để xảy ra va chạm (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Không thắt dây an toàn, chở người trên xe không thắt dây an toàn khi xe đang chạy (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Không tuân thủ các quy tắc về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).

- Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định (Mức phạt 100.000 - 200.000 đồng).(Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP)

Câu hỏi 14: Những trường hợp nào cảnh sát giao thông được yêu cầu dừng xe?

Trả lời: Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 01/2016/TT-BCA, cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong 05 trường hợp:

- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

- Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh tr lên.

- Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên.

- Có văn bản đề nghị của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điu tra; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện đ kim soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Văn bản đề nghị phải ghi cụ thể thời gian, tuyến đường, phương tiện dừng để kiểm soát, xử lý, lực lượng tham gia phối hợp.

- Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

Việc dừng xe phải đảm bảo an toàn, đúng quy định của pháp luật, không làm cản trở đến hoạt động giao thông. Ngoài ra, khi tiếp xúc với người dân, người có hành vi vi phạm, cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phải thực hiện đúng điều lệnh, có thái độ đúng mực và ứng xử phù hợp.

Đối với người điều khiển phương tiện giao thông, khi được CSGT yêu cầu dừng xe và xử lý vi phạm, người điều khiển phương tiện có quyền yêu cầu người kiểm tra cung cấp các bằng chứng chứng minh lỗi vi phạm. Các bằng chứng chứng minh có thể là hình ảnh, video… Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2016/TT-BCA có quy định, trường hợp người vi phạm yêu cầu được xem hình ảnh, kết quả ghi thu về hành vi vi phạm thì CSGT phải cho xem ngay nếu đã có hình ảnh, kết quả ghi hình. Nếu chưa có ngay hình ảnh, kết quả ghi hình thì hướng dẫn người vi phạm xem hình ảnh, kết quả ghi thu khi đến xử lý vi phạm tại trụ sở.

Nếu CSGT không chứng minh được lỗi vi phạm thì không có quyền xử phạt lỗi vi phạm đó. Nếu không chứng được lỗi vi phạm của người tham gia giao thông mà cố tình xử phạt, người tham gia giao thông có quyền khiếu nại.

Câu hỏi 15: Các lỗi vi phạm thường gặp của người đi xe máy và mức xử phạt theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ?

Trả lời: Có 35 trường hợp được quy định cụ thể như sau:

1. Chở người trên xe sử dụng ô (dù): Phạt tiền từ 60.000 - 80.000 đồng (điểm h, khoản 1 Điều 6).

2. Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 6).

3. Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 6).

4. Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm h khoản 2 Điều 6).

5. Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đướng nhánh ra đường chính: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 6).

6. Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm e khoản 3 Điều 6).

7. Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai theo đúng quy cách khi tham gia giao thông: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm i khoản 3 Điều 6).

8. Chở người ngồi trên trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm k khoản 3 Điều 6).

9. Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm l khoản 3 Điều 6).

10. Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm o khoản 3 Điều 6).

11. Chở theo từ 03 người trở lên trên xe: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm b khoản 4 Điều 6).

12. Không bật xi nhan báo hiệu hướng rẽ: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 6).

13. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6).

14. Dừng xe, đỗ xe trên cầu: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm d khoản 4 Điều 6).

15. Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm i khoản 4 Điều 6).

16. Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm m khoản 4 Điều 6).

17. Điều khiển xe đi vào đường cao tốc: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 6).

18. Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng (điểm e khoản 5 Điều 6).

19. Điều khiển xe không có còi, gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 17).

20. Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 17).

21. Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 17).

22. Điều khiển xe không có biển số xe: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm c khoản 3 Điều 17).

23. Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng (điểm đ khoản 5 Điều 6).

24. Lái xe khi đã uống rượu, bia (trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở): Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng (khoản 6 Điều 6).

25. Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy: Phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 6).

26. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn, không tham gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng (điểm c khoản 7 Điều 6).

27. Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe, dùng chân điều khiển xe, ngồi một bên điều khiển xe, nằm trên yên xe điều khiển xe: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 6).

28. Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 6).

29. Điều khiển xe chạy bằng một bánh: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm c khoản 9 Điều 6).

30. Điều khiển xe khi không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực: 80.000 - 120.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 21).

31. Điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 80.000 - 120.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 21).

32. Điểu khiển xe không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 80.000 - 120.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 21).

33. Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (đối với cá nhân); 200.000 - 400.000 đồng (đối với tổ chức) (điểm a khoản 1 Điều 30).

34. Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe: Phạt tiền từ 800.000 - 01 triệu đồng (đối với cá nhân); 1,6 triệu - 02 triệu đồng (đối với tổ chức) (điểm c khoản 4 Điều 30).

35. Đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép: Phạt tiền từ 07 - 08 triệu đồng (khoản 2 Điều 34).

Các tin mới hơn
Tìm hiểu một số quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam(06/08/2020)
Tìm hiểu quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam(06/08/2020)
Mức phạt vi phạm hành chính về thương mại điện tử(17/07/2020)
Quy định của pháp luật về bán hàng đa cấp(17/07/2020)
Ban Bí thư ban hành Kết luận về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật(06/07/2020)
Các tin cũ hơn
Hỏi - Đáp Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 và văn bản hướng dẫn thi hành(11/09/2019)
Văn bản pháp luật có hiệu lực từ ngày 01/9/2019(11/09/2019)
Thành lập thị xã Kinh Môn và các phường, xã thuộc thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương(11/09/2019)
Văn bản pháp luật có hiệu lực từ ngày 01.8.2019(14/08/2019)
Hỏi - Đáp nội dung của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia(14/08/2019)
Video
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
na
Liên kết website
THƯ VIỆN ẢNH
Bộ CHQS tỉnh Hải Dương Bảo Tàng tỉnh Hải Dương